Chào mừng quý vị đến với BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Võ Thị Phương Thanh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HÃY CHUNG TAY CHO MÔI TRƯỜNG!
TIET 6; TE BAO NHAN SO

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:22' 01-10-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 44
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:22' 01-10-2009
Dung lượng: 40.0 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích:
0 người
Tuần : 7
Ngày soạn :20.09.09 CHƯƠNG II
Ngày dạy : 23.09.09 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tiết dạy:6
Lớp dạy:C7, C9, C10, Bài 7
I Mục tiêu
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ .
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có được lợi thế gì
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào .
II Trọng tâm
- Cấu tạo tế bào nhân sơ.
III Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa về một số loại tế bào khác nhau có trong SGK, SGV.
- Học sinh tự sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài.
IV. Tiến trình:
A Ổn định lớp :(kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra 15 phút :
- CH: Trình bày cấu trúc của ADN?
C Bài mới:
Hoạt động I: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát 2 loại tế bào nhân sơ, nhân thực và hỏi:
+ Tế bào có những thành phần cơ bản nào?
+ Thế nào là tế bào nhân sơ? Và khác tế bào nhân thực như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu lệnh: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
- HJS quan sát ( thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
+ Nhân sơ chưa có màng nhân.
+ Không có nhiều bào quan.
- TĐC diễn ra nhanh.
-Kích thước nhỏ từ 1- 5 m.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh ( không có màng nhân bao bọc), chỉ có vùng nhân chứa AND dạng vòng.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan, chỉ có ribôxôm.
* Tỉ lệ S/V lớn( tốc độ trao đổi chất diễn ra nhanh, sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh.
Hoạt động I: Cấu tạo tế bào nhân sơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan cấu tạo tế bào nhân sơ điển hình của một trực khuẩn.
- Tế bào nhân sơ có những thành phần cấu tạo nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục II1 SGK trả lời : Thành tế bào của vi khuẩn có đặc điểm gì?
- Vì sao khi khám bệnh do vi khuẩn cần phải xác định vi khuẩn gram (+) hay (-)?
- Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì? Khác tế bào nhân thực thế nào?
- Vùng nhân có đặc điểm gì? Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn?
- HS quan sát hìn h trả lời:
+ đặc biệt chứa có màng nhân
( Cấu tạo bằng peptiđoglican và qui định hình dạng tế bào.
( dùng thuốc điều trị có hiệu qủa.
_ HS nghiên cứu thông tin SGK trang 33 hình 7.2 ở tế bào chất ( trả lời.
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông, roi.
a) Thành tế bào:
- Bằng chất peptiđôglican.
- Thành tế bào vi khuẩn có hai loại ( có hai loại vi khuẩn: vi khuẩn gram (+), vi khuẩn (-), mỗi loại vi khuẩn có thuốc đặc hiệu để tiêu diệt.
- Chức năng: quy định hình dạng tế bào.
- Một số loại tế bào nhân sơ bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy có chức năng bảo vệ thành tế bào.
b) Lông và roi
- Lông ( nhung mao) giúp vi khuẩn gây bệnh bám được vào bề mặt tế bào vật chủ.
- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di chuyển.
c) Màng sinh chất:
- Lớp phospholipit kép và protein.
2 Tế bào chất:
- Bào tương : là chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
- Bào quan: chì có ribôxôm- được cấu tạo từ proteinvà rARN, có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực.
- Một số vi khuẩn trong tế bào chất còn có hạt dự trữ.
3 Vùng nhân:
- Chưa có màng nhân, chứa một phân tử AND dạng vòng( VCDT.
- Ngoài ra còn có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ gọi là plasmit.
D Củng cố :
- Tế bào nhân sơ kém tiến hóa ở chỗ nào?
- Tế bào nhân sơ có những thành phần nào?
E Dặn dò:
- Trả lời cấu hỏi và bài tập cuối bài ở SGK.
-
Ngày soạn :20.09.09 CHƯƠNG II
Ngày dạy : 23.09.09 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tiết dạy:6
Lớp dạy:C7, C9, C10, Bài 7
I Mục tiêu
- Nêu được các đặc điểm của tế bào nhân sơ
- Trình bày được cấu trúc và chức năng của các bộ phận cấu tạo nên tế bào
-Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ hình vẽ .
- Giải thích được tế bào nhân sơ với kích thước nhỏ sẽ có được lợi thế gì
Thấy rõ tính thống nhất của tế bào .
II Trọng tâm
- Cấu tạo tế bào nhân sơ.
III Chuẩn bị
- Tranh ảnh minh họa về một số loại tế bào khác nhau có trong SGK, SGV.
- Học sinh tự sưu tầm tranh ảnh liên quan đến bài.
IV. Tiến trình:
A Ổn định lớp :(kiểm danh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra 15 phút :
- CH: Trình bày cấu trúc của ADN?
C Bài mới:
Hoạt động I: Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV cho HS quan sát 2 loại tế bào nhân sơ, nhân thực và hỏi:
+ Tế bào có những thành phần cơ bản nào?
+ Thế nào là tế bào nhân sơ? Và khác tế bào nhân thực như thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc SGK trả lời câu lệnh: Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
- HJS quan sát ( thảo luận, đại diện nhóm trả lời.
+ Nhân sơ chưa có màng nhân.
+ Không có nhiều bào quan.
- TĐC diễn ra nhanh.
-Kích thước nhỏ từ 1- 5 m.
- Chưa có nhân hoàn chỉnh ( không có màng nhân bao bọc), chỉ có vùng nhân chứa AND dạng vòng.
- Tế bào chất không có hệ thống nội màng, không có các bào quan, chỉ có ribôxôm.
* Tỉ lệ S/V lớn( tốc độ trao đổi chất diễn ra nhanh, sinh trưởng nhanh, phân chia nhanh.
Hoạt động I: Cấu tạo tế bào nhân sơ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan cấu tạo tế bào nhân sơ điển hình của một trực khuẩn.
- Tế bào nhân sơ có những thành phần cấu tạo nào?
- GV yêu cầu HS đọc mục II1 SGK trả lời : Thành tế bào của vi khuẩn có đặc điểm gì?
- Vì sao khi khám bệnh do vi khuẩn cần phải xác định vi khuẩn gram (+) hay (-)?
- Tế bào chất của tế bào nhân sơ có đặc điểm gì? Khác tế bào nhân thực thế nào?
- Vùng nhân có đặc điểm gì? Vai trò của vùng nhân đối với tế bào vi khuẩn?
- HS quan sát hìn h trả lời:
+ đặc biệt chứa có màng nhân
( Cấu tạo bằng peptiđoglican và qui định hình dạng tế bào.
( dùng thuốc điều trị có hiệu qủa.
_ HS nghiên cứu thông tin SGK trang 33 hình 7.2 ở tế bào chất ( trả lời.
1 Thành tế bào, màng sinh chất, lông, roi.
a) Thành tế bào:
- Bằng chất peptiđôglican.
- Thành tế bào vi khuẩn có hai loại ( có hai loại vi khuẩn: vi khuẩn gram (+), vi khuẩn (-), mỗi loại vi khuẩn có thuốc đặc hiệu để tiêu diệt.
- Chức năng: quy định hình dạng tế bào.
- Một số loại tế bào nhân sơ bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy có chức năng bảo vệ thành tế bào.
b) Lông và roi
- Lông ( nhung mao) giúp vi khuẩn gây bệnh bám được vào bề mặt tế bào vật chủ.
- Roi ( tiên mao) giúp vi khuẩn di chuyển.
c) Màng sinh chất:
- Lớp phospholipit kép và protein.
2 Tế bào chất:
- Bào tương : là chất keo bán lỏng chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ.
- Bào quan: chì có ribôxôm- được cấu tạo từ proteinvà rARN, có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực.
- Một số vi khuẩn trong tế bào chất còn có hạt dự trữ.
3 Vùng nhân:
- Chưa có màng nhân, chứa một phân tử AND dạng vòng( VCDT.
- Ngoài ra còn có nhiều phân tử AND dạng vòng nhỏ gọi là plasmit.
D Củng cố :
- Tế bào nhân sơ kém tiến hóa ở chỗ nào?
- Tế bào nhân sơ có những thành phần nào?
E Dặn dò:
- Trả lời cấu hỏi và bài tập cuối bài ở SGK.
-
 
Hãy trao cho nhau muôn ngàn yêu dấu. Hãy trao cho nhau
hạnh phúc lẫn thương đau... 




