Chào mừng quý vị đến với BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - Võ Thị Phương Thanh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
HÃY CHUNG TAY CHO MÔI TRƯỜNG!
TIÊT 11: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:40' 14-11-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phương Thanh (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:40' 14-11-2009
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12 Bài 11
Ngày soạn: 25.10.09
Ngày dạy:27.10.09
Tiết dạy:11
I Mục tiêu bài học
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào xuất bào
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh hình, kỹ năng nghiên cứu sách giáo khoa
II Trọng tâm
- Cơ chế vận chuyển chủ động và thụ động qua màng.
III Chuẩn bị
_ Tranh minh họa cho các kiểu vận chuyển thụ động và chủ động.
-Tranh vẽ các hiện tượng nhập bào xuất bào
IV Tiến trình:
A Ổn định lớp ( kiểmdanh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra bài cũ :
CH1: Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
C Bài mới
Hoạt động I: Vận chuyển thụ động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Cho học sinh quan sát phần a,b hình 11.1 /47
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng có gì khác nhau ?
- Quá trình vận chuyển này gọi là gì ? cần năng lượng không ?
- Yếu tố nào đảm bảo cho sự vận chuyển thụ động diễn ra ? nguyên lí?
- Nước vận chuyển qua màng gọi là quá trình gì ? từ nơi có………………….đến nơi có………………
- Các phân tử chất tan xuyên qua màng theo mấy con đường ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường nước muối thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Tốc độ khuyếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Học sinh quan sát hình trả lời
- Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng chênh lệch nhau
(sự khuyếch tán, không tốn năng lượng.
( chênh lệch nồng độ
(Nước vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Theo 2 con đường
- Teo lại
(môi trường ưu trương
- Bình thường
( môi trường đẳng trương
- Trương lên
(môi trường nhược trương
(sự chênh lệch nồng độ và kích thước phân tử
Kết luận :
- Vận chuyển các chất qua màng không tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí: C ác chất qua màng sinh chất chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Khuyếch tán qua lớp phôtpholipit kép: các chất không phân cực và kích thước nhỏ như: CO2 ,O2.
+ Khuyếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: các chất phân cực, ion, chất có kích thước phân tử lớn như glucôzơ.
+ Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh prôtêin đặc biệt là aquaporin
Các yếu tố ảnh hưởng:
Nhiệt độ môi trường.
Sự chênh lệch nồng độ trong và ngoài mànm
Môi trương ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.
Môi trương nhược trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào.
Môi trương đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau.
Hoạt động II: Vận chuyển chủ động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Cho học sinh quan sát phần c hình 11.1 /47
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng có gì khác nhau ?
- HS giải thích chiều đi cuả các phân tử gluco khi có nồng độ như hình vẽ:
Ruột cao (1) thấp(2)
Glucô
Máu thấp cao
- Phương thức vận chuyển 1 và 2 giống và khác nhau như thế nào?
-Quá trình vận chuyển này gọi là gì ? cần năng lượng không ?
Yếu tố nào đảm bảo cho sự vận chuyển thụ động diễn ra ?
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng chênh lệch nhau.
HS nghiên cứu hình vẽ, thảo luận giải thích. Nêu được phương thức vận chuyển của 1 và 2
- sự vận chuyển chủ động , tốn năng lượng ATP
(cần máy bơm là prôtêin xuyên màng
-Vận chuyển chủ động hay vận chuyển tích cực là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi
Ngày soạn: 25.10.09
Ngày dạy:27.10.09
Tiết dạy:11
I Mục tiêu bài học
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào xuất bào
- Rèn kỹ năng quan sát phân tích kênh hình, kỹ năng nghiên cứu sách giáo khoa
II Trọng tâm
- Cơ chế vận chuyển chủ động và thụ động qua màng.
III Chuẩn bị
_ Tranh minh họa cho các kiểu vận chuyển thụ động và chủ động.
-Tranh vẽ các hiện tượng nhập bào xuất bào
IV Tiến trình:
A Ổn định lớp ( kiểmdanh ghi vắng ở sổ đầu bài)
B Kiểm tra bài cũ :
CH1: Trình bày cấu tạo và chức năng của màng sinh chất?
C Bài mới
Hoạt động I: Vận chuyển thụ động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Cho học sinh quan sát phần a,b hình 11.1 /47
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng có gì khác nhau ?
- Quá trình vận chuyển này gọi là gì ? cần năng lượng không ?
- Yếu tố nào đảm bảo cho sự vận chuyển thụ động diễn ra ? nguyên lí?
- Nước vận chuyển qua màng gọi là quá trình gì ? từ nơi có………………….đến nơi có………………
- Các phân tử chất tan xuyên qua màng theo mấy con đường ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường nước muối thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường có nồng độ chất tan bằng nồng độ chất tan trong tế bào thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Nếu đưa tế bào vào môi trường có nồng độ chất tan thấp hơn nồng độ chất tan trong tế bào thì tế bào sẽ như thế nào ? đây gọi là môi trường gì ?
- Tốc độ khuyếch tán của các chất ra hoặc vào tế bào phụ thuộc vào những yếu tố nào ?
- Học sinh quan sát hình trả lời
- Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng chênh lệch nhau
(sự khuyếch tán, không tốn năng lượng.
( chênh lệch nồng độ
(Nước vận chuyển qua màng từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
- Theo 2 con đường
- Teo lại
(môi trường ưu trương
- Bình thường
( môi trường đẳng trương
- Trương lên
(môi trường nhược trương
(sự chênh lệch nồng độ và kích thước phân tử
Kết luận :
- Vận chuyển các chất qua màng không tiêu tốn năng lượng.
- Nguyên lí: C ác chất qua màng sinh chất chất từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
+ Khuyếch tán qua lớp phôtpholipit kép: các chất không phân cực và kích thước nhỏ như: CO2 ,O2.
+ Khuyếch tán qua kênh prôtêin xuyên màng: các chất phân cực, ion, chất có kích thước phân tử lớn như glucôzơ.
+ Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh prôtêin đặc biệt là aquaporin
Các yếu tố ảnh hưởng:
Nhiệt độ môi trường.
Sự chênh lệch nồng độ trong và ngoài mànm
Môi trương ưu trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào cao hơn trong tế bào.
Môi trương nhược trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào thấp hơn trong tế bào.
Môi trương đẳng trương: nồng độ chất tan ngoài tế bào và trong tế bào bằng nhau.
Hoạt động II: Vận chuyển chủ động
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
Cho học sinh quan sát phần c hình 11.1 /47
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng có gì khác nhau ?
- HS giải thích chiều đi cuả các phân tử gluco khi có nồng độ như hình vẽ:
Ruột cao (1) thấp(2)
Glucô
Máu thấp cao
- Phương thức vận chuyển 1 và 2 giống và khác nhau như thế nào?
-Quá trình vận chuyển này gọi là gì ? cần năng lượng không ?
Yếu tố nào đảm bảo cho sự vận chuyển thụ động diễn ra ?
-Nồng độ các chất này ở ngoài màng và trong màng chênh lệch nhau.
HS nghiên cứu hình vẽ, thảo luận giải thích. Nêu được phương thức vận chuyển của 1 và 2
- sự vận chuyển chủ động , tốn năng lượng ATP
(cần máy bơm là prôtêin xuyên màng
-Vận chuyển chủ động hay vận chuyển tích cực là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi
 
Hãy trao cho nhau muôn ngàn yêu dấu. Hãy trao cho nhau
hạnh phúc lẫn thương đau... 




